Bạn muốn tìm gì?

Thuốc ginkgo biloba là gì? Tác dụng và chông chí định của thuốc Ginkgobiloba

Ginkgo biloba hay còn được gọi là cây Bạch quả, là một loài cây thân gỗ lớn đã xuất hiện trên trái đất từ hàng trăm triệu năm nay. Tuổi đời của loài cây này rất cao, có những cây được ghi nhận đã sống tới 3.000 năm, loài cây này được trồng khá phổ biến tại Trung Quốc, Nhật Bản và đã được áp dụng để điều trị các bệnh liên quan đến máu cũng như bộ não từ những năm TCN

Thuốc Ginkgo biloba là gì?

Đây là một loại thuốc được giới thiệu có tác dụng làm tăng tuần hoàn não với thành phần chính chiết xuất từ cao lá của cây Bạch quả. Nó được coi là một sản phẩm thuốc mang tính Tây Y vì đã được tiêu chuẩn hóa và nghiên cứu về tác dụng tích cực cũng như cả tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng.

Thành phần của thuốc bổ não Ginkgo biloba có gì?
Cao lá bạch quả (Hay Thuốc Ginkgo biloba như chúng ta vẫn gọi từ đầu đến giờ) đã được tiêu chuẩn hóa (gọi tắt là EGB) có chứa các thành phần sau:

24% flavonoid
6% ginkgolid biloba (diterpen lacton)
Và không quá 5 phần triệu acid ginkgolic

Công dụng của nó với sức khỏe con người ra sao?

Ginkgo biloba được chiết xuất từ cao chế từ lá cây bạch quả (Ginkgo biloba) đã được tiêu chuẩn hóa (viết tắt EGB).  EGB (ký hiệu EGb 761) có chứa 24% flavonoid, 6% ginkgolid-biloba (ditepen lacton) và chứa không quá 5 phần triệu acid ginkgolic.

EGB làm tăng chức năng tuần hoàn não, tăng tính chịu đựng của mô não khi thiếu ôxy, chống ôxy hóa gốc tự do, ổn định màng nên được coi như một chất bảo vệ thần kinh. Chúng là yếu tố ngăn cản kích hoạt tiểu cầu nên có tính chống đông máu. Ngoài ra, chúng còn làm thư giãn nội mô qua sự ngăn chặn 3-5 cyclic GMP (guanosid monophosphat), phosphodiesterase, ngăn chặn bớt mật độ nhạy của thụ thể cholin, thụ thể gây tiết epinephrin, kích thích sự hấp thu cholin ở chân hải mã (hippocampus). Chúng cũng  ngăn cản việc kết tụ các mảng amyloid  (nguyên nhân gây bệnh Alzheimer).

Hiệu năng của EGB đã được chứng minh (trên các thử nghiệm có đối chứng với giả dược) ở người bị thiểu năng tuần hoàn não, bị suy giảm chức năng tuần hoàn chung, bệnh suy mạch máu ngoại vi, rối loạn thính giác nên EGB được dùng điều trị thiểu năng tuần hoàn não (với các biểu hiện chính là ù tai, chóng mặt, giảm thị lực, vài chứng suy võng mạc mắt); điều trị thiểu năng tuần hoàn não khi chưa bị tai biến mạch máu não nhằm dự phòng từ xa tai biến mạch máu não, điều trị thiểu năng tuần hoàn não sau khi đã bị tai biến mạch máu não nhằm dự phòng tai biến mạch máu não thứ phát; điều trị các triệu chứng đau (do suy tuần hoàn ngoại vi như đau thắt khi đi ngoài, rối loạn dinh dưỡng), các triệu chứng khập khểnh cách hồi, hội chứng Raynaud, chứng nhược dương (phối hợp với papaverin).

Trong vài năm gần đây, có khoảng vài trăm công trình nghiên cứu xem xét lại dược tính và ứng dụng lâm sàng của EGB. Về sự cải thiện nhận thức EGB có cải thiên sự suy giảm chức năng nhận thức kể cả suy giảm chức năng nhận thức trong bệnh Alzheimer. Tuy nhiên, hầu như không có lợi ích cho những người đã sa sút trí tuệ do Alzheimer hay do tuổi già. Do chỉ dùng EGB cho những người giảm sút nhận thức cho người thiểu năng tuần hoàn não hay sau tai biến mạch máu não cho người mới bị Alzheimer (thực tế cũng ít dùng). Không dùng cho người Alzheimer giai đoạn nặng (lú lẫn). Hiệu  quả trong bệnh khập khểnh cách hồi tuy có nhưng ít và chỉ có được hiệu lực như ý muốn khi dùng liều cao (240mg/ngày). EGB cũng có hiệu quả giảm ù tai hoặc mất hẳn ù tai cho 50% người dùng, song chỉ với những người mới bị ù tai (có thể là ù tai liên quan đến vận mạch).

Những tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng ginkgo biloba

Dị ứng

Không dùng cho những người bị dị ứng hoặc nhạy cảm với ginkgo biloba, các bộ phận của nó hoặc các thành viên của gia đình họ bạch quả. Có thể có nhạy cảm chéo gặp ở những người bị dị ứng với gia đình họ urushiols (vỏ xoài, cây thù du, cây thường xuân, cây sồi độc, hạt điều).

Ginkgo biloba có thể gây ra đau đầu, chóng mặt, đánh trống ngực, buồn nôn và tiêu chảy. Dị ứng với bạch quả có thể gây phát ban hoặc ảnh hưởng nghiêm trọng hơn.

Ảnh hưởng huyết áp

Ginkgo có vẻ an toàn khi dùng cho người lớn khỏe mạnh đường uống với liều thông thường cho đến 6 tháng. Tuy nhiên, ginkgo có thể gây huyết áp cao hơn hoặc thấp hơn. Cần thận trọng ở những người đang dùng thuốc hoặc các loại thảo mộc và chất bổ sung làm thay đổi huyết áp.

Tăng nguy cơ chảy máu

Ginkgo có thể làm tăng nguy cơ chảy máu nên tránh dùng cho những người bị rối loạn chảy máu hoặc uống thuốc có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. Điều chỉnh liều dùng có thể cần thiết.

Gây buồn ngủ

Buồn ngủ hoặc an thần có thể xảy ra khi dùng sản phẩm này, nên hãy cẩn thận dùng thuốc này khi lái xe hay vận hành máy móc nặng.

Ảnh hưởng đường (glucose) máu

Ginkgo có thể làm giảm lượng đường trong máu. Cần thận trọng ở những người bị bệnh đái tháo đường hay hạ đường huyết và ở những người dùng thuốc, thảo dược, chất bổ sung có ảnh hưởng đến lượng đường trong máu.

Ảnh hưởng lên một số bệnh

Sử dụng thận trọng ở những người có tiền sử hoặc có nguy cơ bệnh lý dạ dày hoặc rối loạn đường ruột, rối loạn cơ xương, rối loạn hệ thần kinh, rối loạn tâm thần, động kinh hoặc bệnh lý da. Sử dụng thận trọng ở những người có nguy cơ bị hội chứng Stevens-Johnson.

Tương tác thuốc

Sử dụng thận trọng ở những người đang dùng thuốc cho bệnh tim hoặc động kinh, thuốc kháng cholinergic, thuốc chống trầm cảm.

Ginkgo có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi dùng cùng với các thuốc làm tăng nguy cơ chảy máu. Một số thuốc như aspirin, thuốc chống đông máu warfarin hoặc heparin, thuốc chống kết tập tiểu cầu như clopidogrel và các thuốc chống viêm không steroid như ibuprofen hoặc naproxen.

Tránh sử dụng ginkgo biloba 2-3 tuần trước khi thực hiện một số thủ tục phẫu thuật và nha khoa. Những người có bệnh tim cũng không được dùng.

Gây ra nhiều triệu chứng của các cơ quan khác nhau

Nội tiết: Ginkgo cũng khiến nồng độ insulin thay đổi, làm ảnh hưởng lên điều trị bệnh đái tháo đường.

Tiêu hóa: Co thắt cơ vòng hậu môn, viêm hậu môn và trực tràng, nóng rát hậu môn, táo bón, tiêu chảy, thay đổi vị giác, khô miệng, đau dạ dày hoặc kích thích dạ dày, tăng sự thèm ăn, rối loạn đường tiêu hóa nhẹ, viêm miệng hoặc môi, đau bụng, nôn mửa.

Tâm thần kinh: Thay đổi hành vi, nhức đầu, hưng cảm nhẹ, bồn chồn, đổ mồ hôi, căng thẳng, đánh trống ngực, bồn chồn, buồn bã, buồn ngủ.

Các triệu chứng khác: Mất giọng, phát ban, tê, đau nhức.

Tốt nhất bạn không nên tự ý sử dụng ginkgo biloba. Khi muốn sử dụng, nên gặp bác sĩ để được tư vấn một cách kỹ lưỡng, bác sĩ sẽ khám và hỏi bạn nhiều thông tin liên quan trước khi quyết định kê toa ginkgo biloba cho bạn.

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *